Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo – Đề số 5
Đề bài
I. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Phân số nào không bằng phân số 915915?
- A. 2135
- B. 1830
- C. 710
- D. 35
Câu 2 : Sắp xếp các phân số 1518;32;52;571518;32;52;57 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
- A. 57;1518;32;5257;1518;32;52
- B. 32;57;1518;5232;57;1518;52
- C. 52;32;57;151852;32;57;1518
- D. 52;32;1518;5752;32;1518;57
Câu 3 : Có bao nhiêu hình thoi trong hình dưới đây:

- A. Không có hình thoi nào
- B. 1 hình
- C. 2 hình
- D. 3 hình
Câu 4 : Một hộp bóng có 1212 số bóng màu đỏ, 1313số bóng màu xanh, còn lại là bóng màu vàng. Tìm phân số chỉ số bóng màu vàng.
- A. 5656
- B. 1616
- C. 2525
- D. 3535
Câu 5 : Số thứ nhất hơn số thứ hai là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010. Tìm số thứ nhất.
- A. 940
- B. 567
- C. 438
- D. 1 070
Câu 6 : 710710của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là:
- A. Chia hình chữ nhật thành 10 phần, tô màu 7 phần
- B. Chia hình chữ nhật thành 10 phần bằng nhau, tô màu 7 phần
- C. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 10 phần
- D. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 10 phần
II. Tự luận
Câu 1 : Tính a) 712+34×29712+34×29 b) 14+524:2314+524:23
Câu 2 : Tìm giá trị của ? biết rằng: a) ? + 686 = 2 897 b) 49 524 – ? = 42 123 c) ? x 34 = 7 990 d) 67 x ? = 18 760
Câu 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) 160 009 mm2 = ……. dm2 …. mm2 b) 125125tấn = …….. yến c) 12 m 3 cm = ….… mm d) 512512 giờ = ……. phút
Câu 4 : Cửa hàng nhập về 56 kg thóc. Buổi sáng bán 1212tổng số thóc. Buổi chiều bán được 3434 số thóc còn lại. Hỏi cửa hàng đã bán tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Câu 5 : Một trại chăn nuôi 200 con vịt, ngan và ngỗng. Số vịt bằng tổng số ngan và ngỗng, số ngan nhiều hơn số ngỗng là 40 con. Hỏi trại đó có bao nhiêu con ngan, vịt, ngỗng?
Câu 6 : Tính bằng cách thuận tiện. a) 12×1213+13×1213+14×121312×1213+13×1213+14×1213 b) (1−12)(1−12)×(1−13)(1−13)×(1−14)(1−14)×(1−15)(1−15)
Quảng Cáo – Xem tiếp nội dung bên dưới >
Lời giải và đáp án
I. Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Phân số nào không bằng phân số 915915?
- A. 21352135
- B. 18301830
- C. 710710
- D. 3535
Đáp án : C
Phương pháp giải :
Dựa vào tính chất cơ bản của phân số:
– Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
– Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết :
2135=21:735:7=35=3×35×3=9152135=21:735:7=35=3×35×3=915
1830=18:230:2=9151830=18:230:2=915
35=3×35×3=91535=3×35×3=915
Đáp án C.
Câu 2 : Sắp xếp các phân số 1518;32;52;571518;32;52;57 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
- A. 57;1518;32;5257;1518;32;52
- B. 32;57;1518;5232;57;1518;52
- C. 52;32;57;151852;32;57;1518
- D. 52;32;1518;5752;32;1518;57
Đáp án : D
Phương pháp giải :
– So sánh các phân số
– Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Lời giải chi tiết :
– Các phân số lớn hơn 1:32;5232;52
Ta có: 52>3252>32 Vì đây là 2 phân số có mẫu số giống nhau (đều là 2); có tử số (5>3)
– Các phân số nhỏ hơn 1:1518;571518;57
Ta có:
1518=561518=56 Ta so sánh 5656>5757 (Vì hai phân số có tử số giống nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn)
Nên 15181518>5757
Vậy sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 52;32;1518;5752;32;1518;57
Đáp án D.
Câu 3 : Có bao nhiêu hình thoi trong hình dưới đây:

- A. Không có hình thoi nào
- B. 1 hình
- C. 2 hình
- D. 3 hình
Đáp án : D
Phương pháp giải :
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và độ dài bốn cạnh bằng nhau.
Lời giải chi tiết :
Vậy hình bên có 3 hình thoi.
Đáp án D.
Câu 4 : Một hộp bóng có 1212 số bóng màu đỏ, 1313số bóng màu xanh, còn lại là bóng màu vàng. Tìm phân số chỉ số bóng màu vàng.
- A. 5656
- B. 1616
- C. 2525
- D. 3535
Đáp án : B
Phương pháp giải :
– Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh = Phân số chỉ số bóng màu đỏ + Phân số chỉ số bóng màu xanh.
– Phân số chỉ số bóng màu vàng = Phân số chỉ tổng số bóng có trong hộp – Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh
Lời giải chi tiết :
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh là:
1212+1313=5656
Số bỏng màu đỏ và màu xanh chiếm 5656 phần hộp bóng có nghĩa là: hộp bóng được chia ra làm 6 phần bằng nhau. Số bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần. Còn lại là số bóng màu vàng. Ta có thể tính phân số chỉ số bóng màu vàng như sau:
6666-5656=1616 (phần) hoặc lấy 1-5656=1616
Đáp án B.
Câu 5 : Số thứ nhất hơn số thứ hai là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010. Tìm số thứ nhất.
- A. 940
- B. 567
- C. 438
- D. 1 070
Đáp án : B
Phương pháp giải :
Tổng hai số = số thứ nhất + số thứ hai
Số thứ nhất + số thứ hai + tổng = tổng + tổng = 2 x tổng = 2010
Lời giải chi tiết :
Tổng của hai số là:
2010 : 2 = 1005
Số thứ nhất là:
(1005 + 129) : 2 = 567
Đáp án: B
Câu 6 : 710710của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là:
- A. Chia hình chữ nhật thành 10 phần, tô màu 7 phần
- B. Chia hình chữ nhật thành 10 phần bằng nhau, tô màu 7 phần
- C. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 10 phần
- D. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 10 phần
Đáp án : B
Phương pháp giải :
Dựa vào kiến thức đã học về phân số
Lời giải chi tiết :
710710của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là: Chia hình chữ nhật thành 10 phần bằng nhau, tô màu 7 phần
Đáp án B.
II. Tự luận
Câu 1 : Tính a) 712+34×29712+34×29 b) 14+524:2314+524:23
Phương pháp giải :
– Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.
– Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
– Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
Lời giải chi tiết :
a) 712+34×29=712+16=912=34712+34×29=712+16=912=34
b) 14+524:23=14+516=91614+524:23=14+516=916
Câu 2 : Tìm giá trị của ? biết rằng: a) ? + 686 = 2 897 b) 49 524 – ? = 42 123 c) ? x 34 = 7 990 d) 67 x ? = 18 760
Phương pháp giải :
Dựa vào cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
Lời giải chi tiết :
a) ? + 686 = 2 897
? = 2 897 – 686
? = 2 211
b) 49 524 – ? = 42 123
? = 49 524 – 42 123
? = 7 401
c) ? x 34 = 7 990
? = 7 990 : 34
? = 235
d) ? : 280 = 67
? = 280 x 67
? = 18 760
Câu 3 : Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) 160 009 mm2 = ……. dm2 …. mm2 b) 125125tấn = …….. yến c) 12 m 3 cm = ….… mm d) 512512 giờ = ……. phút
Phương pháp giải :
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 100 yến
1 giờ = 60 phút
1 m = 1 000 mm; 1 cm = 10 mm
1 dm2 = 10 000 mm2
Lời giải chi tiết :
a) 160 009 mm2 = 16 dm2 9 mm2
b) 125125tấn = 4 yến
c) 12 m 3 cm = 12 030 mm
d) 512512 giờ = 25 phút
Câu 4 : Cửa hàng nhập về 56 kg thóc. Buổi sáng bán 1212tổng số thóc. Buổi chiều bán được 3434 số thóc còn lại. Hỏi cửa hàng đã bán tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Phương pháp giải :
– Số ki-lô-gam thóc cửa hàng bán được vào buổi sáng = Số ki-lô-gam thóc cửa hàng nhập về x 1212
– Số ki-lô-gam thóc cửa hàng còn lại = Số ki-lô-gam thóc cửa hàng nhập về – Số ki-lô-gam thóc cửa hàng bán được vào buổi sáng
– Số ki-lô-gam thóc cửa hàng bán được vào buổi chiều = Số ki-lô-gam thóc cửa hàng còn lại x 3434
– Cửa hàng đã bán tất cả số ki-lô-gam thóc = Số ki-lô-gam thóc cửa hàng bán được vào buổi sáng + Số ki-lô-gam thóc cửa hàng bán được vào buổi chiều
Lời giải chi tiết :
Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam thóc là:
56 x 1212 = 28 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam thóc là:
56 – 28 = 28 (kg)
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam thóc là:
28 x 3434= 21 (kg)
Cửa hàng đã bán tất cả số ki-lô-gam thóc là:
28 + 21 = 49 (kg)
Đáp số: 49 kg thóc
Câu 5 : Một trại chăn nuôi 200 con vịt, ngan và ngỗng. Số vịt bằng tổng số ngan và ngỗng, số ngan nhiều hơn số ngỗng là 40 con. Hỏi trại đó có bao nhiêu con ngan, vịt, ngỗng?
Phương pháp giải :
Số vịt = Tổng số ngan và ngỗng = Tổng 3 loại : 2
Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Số ngỗng = (Tổng – Hiệu) : 2
Số ngan = Tổng – Số ngỗng
Lời giải chi tiết :
Vì số vịt bằng tổng số ngan và ngỗng nên số vịt là:
200 : 2 = 100 (con)
Số ngỗng là:
(100 – 40) : 2 = 30 (con)
Số ngan là:
100 – 30 = 70 (con)
Đáp số: Vịt: 100 con
Ngỗng: 30 con
Ngan: 70 con
Câu 6 : Tính bằng cách thuận tiện. a) 12×1213+13×1213+14×121312×1213+13×1213+14×1213 b) (1−12)(1−12)×(1−13)(1−13)×(1−14)(1−14)×(1−15)(1−15)
Phương pháp giải :
– Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
– Tính bằng cách thuận tiện với phép nhân phân số
Lời giải chi tiết :
a) 12×1213+13×1213+14×121312×1213+13×1213+14×1213
=1213×(12+13+14)=1213×1312=1=1213×(12+13+14)=1213×1312=1
b) (1−12)(1−12)×(1−13)(1−13)×(1−14)(1−14)×(1−15)(1−15)
=12×23×34×45=15=12×23×34×45=15










